TS BS Nguyễn Hoàng Đức

LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN ĐOẠN TRÊN KÍCH THƯỚC > 10 MM


 

TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ

TÁN SỎI NỘI SOI NGƯỢC DÒNG

NỘI SOI SAU PHÚC MẠC LẤY SỎI

MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Bệnh nhân nằm trên máy tán sỏi. Máy sẽ phát ra sóng chấn động làm sỏi vỡ thành mảnh vụn và trôi theo dòng nước tiểu ra ngoài

Một ống soi đưa vào đường tiểu, theo niệu quản đi đến vị trí sỏi. Dùng tia laser tán sỏi thành mảnh vụn nhỏ và gắp ra ngoài

Qua 3 – 4 lỗ nhỏ (mỗi lỗ kích thước khoảng 5mm), phẫu thuật viên dùng các dụng cụ để mở niệu quản, lấy viên sỏi ra ngoài. Sau đó khâu kín lại niệu quản

SAU ĐIỀU TRỊ

Không có ống thông

Thông niệu quản lưu lại bên trong niệu quản. Ống thông được rút sau 2 – 4 tuần

Thông niệu quản lưu lại bên trong niệu quản. Ống thông được rút sau 2 – 4 tuần

PHƯƠNG PHÁP GÂY MÊ

Bệnh nhân uống thuốc ngủ nhẹ

Gây mê

Gây mê

THỜI GIAN NẰM VIỆN

Xuất viện khoảng 3 giờ sau tán sỏi

Nằm viện 1 đêm sau mổ

Nằm viện 2 đêm sau mổ

THÀNH CÔNG

Tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn 60 – 70% (kiểm tra CT scan 2 tuần sau tán sỏi)
Khả năng phải tán sỏi ít nhất 2 lần: 70 – 80%

Sạch sỏi hoàn toàn 90 – 95%
Thất bại do:

  • Không tiếp cận được sỏi (niệu quản nhỏ và hẹp)
  • Mảnh sỏi vụn di chuyển lên thận

Sạch sỏi hoàn toàn 98 – 100%
Thất bại do sỏi di chuyển lên thận phải mổ hở để gắp sỏi.

TAI BIÊN – BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN PHẪU THUẬT

  • Sỏi vụn kẹt trong niệu quản phải nội soi gắp sỏi: 5%
  • Tiểu máu, nhiễm trùng niệu: 5%
  • Thủng niệu quản phải mổ lại để khâu niệu quản: 1%
  • Nhiễm trùng niệu: 1 – 5%
  • Chảy máu sau mổ: 1 – 2%
  • Nhiễm trùng niệu: 1 – 5%

ƯU ĐIỂM – KHUYẾT ĐIỂM

  • Nhẹ nhàng (+++)
  • Thành công (+)
  • Biến chứng (+)
  • Chi phí (+)
  • Nhẹ nhàng (++)
  • Thành công (++)
  • Biến chứng (++)
  • Chi phí (++)
  • Nhẹ nhàng (+)
  • Thành công (+++)
  • Biến chứng (+)
  • Chi phí (+++)

Trang chủ Giới thiệu Dành cho BS chuyên khoa Dành cho bệnh nhân Download Liên hệ